|
Thông tin chi tiết sản phẩm:
|
| Vật liệu: | Nitrua FeSi | Kích cỡ: | 10-50mm |
|---|---|---|---|
| Hàm lượng silicon: | 70-80% | Nội dung sắt: | 20-30% |
| Hàm lượng nitơ: | 20-35% | Mật độ lớn: | 2,5-3,2 g/cm³ |
Ferro Silicon Nitride (FeSiN) là hợp kim tổng hợp được làm từ silicon, nitơ và sắt, được thiết kế đểứng dụng sản xuất thép và vật liệu chịu lửa. Nó đóng một vai trò kép: hoạt động như mộtchất tạo hợp kim nitơ trong thép nóng chảyvà như mộtphụ gia hiệu suất cao trong vật liệu chịu lửa.
Trong sản xuất thép, FeSiN tăng cường vi cấu trúc và cải thiện độ bền cơ học. Trong các hệ thống vật liệu chịu lửa, nó làm tăng khả năng chống mài mòn, oxy hóa và sốc nhiệt, khiến nó trở nên cần thiết trong môi trường công nghiệp nhiệt độ cao.
| tham số | Phạm vi đặc điểm kỹ thuật |
|---|---|
| Silic (Si) | 40–60% |
| Nitơ (N) | 20–35% |
| Sắt (Fe) | Sự cân bằng |
| Cacbon (C) | 1,5% |
| Kích thước hạt | 10–50 mm / tùy chỉnh |
| Hình thức | Cục / hạt |
| Mật độ lớn | 2,5–3,2 g/cm³ |
| Ứng dụng | Sản xuất thép/vật liệu chịu lửa |
Sự mài mòn trong lớp lót vật liệu chịu lửa là do ma sát cơ học, dòng chảy kim loại nóng chảy và xỉ ăn mòn. FeSiN cải thiện khả năng chống mài mòn bằng cách hình thànhgiai đoạn liên kết gốm mạnh mẽcủng cố cấu trúc bên trong của vật liệu chịu lửa.
Các giai đoạn này làm giảm tổn thất vật liệu trong quá trình vận hành, đặc biệt là ở các khu vực có độ mài mòn cao như muôi, hầm chứa và lò nung. Kết quả là, các bộ phận chịu lửa duy trì được hình dạng và độ bền trong thời gian dài hơn, giảm tần suất thay thế.
FeSiN có độ ổn định cao ở nhiệt độ cao, duy trì tính toàn vẹn cấu trúc của nó ngay cả trong chu kỳ nhiệt liên tục. Khả năng chống oxy hóa của nó ngăn ngừa sự xuống cấp trong môi trường lò giàu oxy.
Ngoài ra, FeSiN tăng cường khả năng chống sốc nhiệt của vật liệu chịu lửa, cho phép chúng chịu được sự thay đổi nhiệt độ nhanh chóng mà không bị nứt. Điều này làm cho nó lý tưởng choquy trình đúc liên tục và sản xuất thép nhiệt độ cao.
FeSiN góp phần nâng cao chất lượng thép bằng cách đưa nitơ vào, giúp tinh chỉnh cấu trúc hạt và cải thiện độ bền. Nó cũng hỗ trợ quá trình khử oxy nhờ hàm lượng silicon, giúp thép sạch hơn.
Sự kết hợp này dẫn đến cải thiện tính chất cơ học nhưđộ cứng, độ dẻo dai và khả năng chống mài mòn, rất quan trọng cho các ứng dụng công nghiệp đòi hỏi khắt khe.
FeSiN 30 chứa hàm lượng nitơ cao hơn, mang lại hiệu quả tăng cường vượt trội và hiệu suất chịu lửa tốt hơn. Nó được khuyến khích chosản xuất thép hiệu suất cao và môi trường đòi hỏi khắt khe.
FeSiN 20 tiết kiệm hơn và phù hợp cho các ứng dụng đa năng trong đó hiệu quả chi phí là ưu tiên hàng đầu.
FeSiN mang lại sự cân bằng giữa chi phí và hiệu suất, khiến nó trở nên lý tưởng cho mục đích sử dụng công nghiệp số lượng lớn. Hàm lượng sắt của nó đảm bảo khả năng tương thích tốt hơn với các quá trình luyện kim.
Silicon nitride mang lại độ tinh khiết và độ bền gốm cao hơn nhưng đắt hơn và thường được sử dụng trong các ứng dụng chuyên dụng hơn là sản xuất thép quy mô lớn.
Ferrosilicon chủ yếu được sử dụng làm chất khử oxy và không cung cấp hợp kim nitơ.
FeSiN cung cấp cả silicon và nitơ, cho phéptăng cường độ bền của thép, cải thiện độ bền vật liệu chịu lửa và hiệu suất nhiệt độ cao tốt hơn, làm cho nó trở thành một giải pháp tiên tiến hơn.
FeSiN cung cấp một loạt các lợi ích toàn diện:
Người liên hệ: Mr. xie